Ngành này học gì
Ngành Quản lý công đào tạo về cách vận hành, điều phối và cải thiện bộ máy công, tổ chức công và các hoạt động phục vụ xã hội. Ngành này trang bị kiến thức về quản lý trong khu vực công, bao gồm quản lý tổ chức, hoạt động hành chính, nguồn lực và các vấn đề liên quan đến chính sách công.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức nền tảng về chính trị, kinh tế, xã hội, pháp luật và phương pháp nghiên cứu. Sinh viên sẽ học chuyên sâu về quản lý trong khu vực công, bao gồm quản trị hành chính, tài chính công, nhân sự, dự án đầu tư công và chính sách công. Ngoài ra, ngành cũng trang bị kiến thức về lãnh đạo, đạo đức công vụ, dịch vụ công, quản lý chất lượng và khoa học tổ chức.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ rèn luyện kỹ năng quản lý, sử dụng công cụ quản lý trong khu vực công, kỹ năng giao tiếp, đàm phán, lập kế hoạch và ra quyết định. Đồng thời, kỹ năng phân tích, viết lách, soạn thảo văn bản và làm việc chuyên nghiệp trong môi trường tổ chức cũng được chú trọng.
Hợp với ai
Ngành phù hợp với những người quan tâm đến cách xã hội được tổ chức và vận hành, thích làm việc với con người, quy trình, tổ chức và các vấn đề công cộng. Các tố chất phù hợp bao gồm tư duy logic, khả năng tổ chức công việc, tinh thần trách nhiệm, cẩn thận, khả năng giao tiếp, phối hợp và nhìn vấn đề ở góc độ hệ thống.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì).
Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 6 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 8 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 25,37 /30 |
| 2 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền D01 | D01 | 22,35 /30 |
| 3 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội D01, D14, D15, X78 | D01, D14, D15, X78 | 20,8 /30 |
| 4 | Trường Đại học Đồng Tháp C03, X01, A00, A01, D01 | C03, X01, A00, A01 +1 | 20,76 /30 |
| 5 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, X06, D07, D01, D10, X10, X26, X11, X07 | A00, A01, X06, D07 +6 | 19,6 /30 |
| 6 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên A00, A01, C01, D01, X01 | A00, A01, C01, D01 +1 | 17,5 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 25,42 /30 |
| 2 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền D01, X02 | D01, X02 | 23,5 /30 |
| 3 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội D01, D04, D14, D15, D45, D65, D66, D71, X78, X90 | D01, D04, D14, D15 +6 | 23,07 /30 |
| 4 | Đại học Kinh tế TPHCM A00, A01, D01, D07, D09 | A00, A01, D01, D07 +1 | 23 /30 |
| 5 | Học viện Tài chính A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 22,55 /30 |
| 6 | Trường Đại học Đồng Tháp C03 | C03 | 19,33 /30 |
| 7 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên A00, A01, C01, D01, X01 | A00, A01, C01, D01 +1 | 17 /30 |
| 8 | Trường Đại học Mở TPHCM A00, A01, D01, D07, D09, X06, X07, X10, X11, X26 | A00, A01, D01, D07 +6 | 16,5 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.