Chuyên viên Quản trị chính sách

Policy Analyst · QĐ34 mã 2422
15ngành dẫn tới nghề này
chưa códải lương đủ tin
Nhà chuyên môn về quản trị chính sáchnhóm nghề theo QĐ34/2020

Nghề này làm gì 7 nhiệm vụ

Nhiệm vụ điển hình của nhóm nghề theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).

Nhà chuyên môn về quản trị chính sách phát triển và phân tích các chính sách hướng dẫn thiết kế, thực hiện và sửa đổi các hoạt động và chương trình của chính phủ và thương mại.

#Nhiệm vụ chủ yếu
1Liên lạc và tư vấn với các quản trị viên chương trình và các bên quan tâm khác để xác định nhu cầu chính sách;
2Xem xét các chính sách và pháp luật hiện hành để xác định sự bất thường và các điều khoản lỗi thời;
3Nghiên cứu các xu hướng xã hội, kinh tế, công nghiệp và kỳ vọng của khách hàng về các chương trình và dịch vụ được cung cấp;
4Xây dựng, phân tích các lựa chọn chính sách, chuẩn bị các tài liệu tóm tắt, đề xuất thay đổi chính sách và tư vấn về các lựa chọn ưu tiên;
5Đánh giá tác động, ý nghĩa tài chính, tương tác với các chương trình khác và tính khả thi về chính trị, hành chính của các chính sách;
6Tiến hành đánh giá mối đe dọa, rủi ro và phát triển các phản ứng;
7Xem xét các hoạt động và chương trình để đảm bảo sự thống nhất với các chính sách của tổ chức.

Mô tả ở cấp nhóm nghề: nêu công việc điển hình của cả nhóm, không phải mô tả riêng một vị trí.

Lương tham khảo

Lương là số người lao động tự khai trong khảo sát, không phải số kiểm định. Mỗi dải kèm nguồn và độ tin.

Chưa có bằng chứng lương đủ tin cho nghề này. Nguồn lương ở Việt Nam phần lớn là khảo sát tự khai hoặc tin tuyển dụng lẻ, nên chỉ đưa lên khi có bảng theo cấp bậc dẫn nguồn được.

Ngành nào dẫn tới nghề này15 ngành

Cây cầu ngành → nghề do chúng tôi tự dựng, mỗi liên kết qua người soát.

Ngành đào tạoMã ngànhĐộ phù hợp
Chủ nghĩa xã hội khoa học 7229008 Hợp cao
Quản lý văn hóa 7229042 Hợp cao
Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước 7310202 Hợp cao
Quản lý nhà nước 7310205 Hợp cao
Quản lý công 7340403 Hợp cao
Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam 7220112 Hợp vừa
Tôn giáo học 7229009 Hợp vừa
Văn hóa học 7229040 Hợp vừa
Chính trị học 7310201 Hợp vừa
Quan hệ quốc tế 7310206 Hợp vừa
Quốc tế học 7310601 Hợp vừa
Đông Nam Á học 7310620 Hợp vừa
Khuyến nông 7620102 Hợp vừa
Phát triển nông thôn 7620116 Hợp vừa
Quản lý bệnh viện 7720802 Hợp vừa