Ngành này học gì
Ngành Kinh tế nông nghiệp ứng dụng kiến thức kinh tế vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, giúp người học phân tích hiệu quả, thị trường, chính sách và phát triển bền vững trong ngành. Ngành này phù hợp với những người muốn nhìn nông nghiệp dưới góc độ kinh tế và quản lý, từ sản xuất đến thị trường và chuỗi giá trị.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo ngành Kinh tế nông nghiệp cung cấp nền tảng về kinh tế vi mô, vĩ mô, thống kê, kế toán, kinh tế sản xuất, thị trường nông nghiệp, và các vấn đề quản lý liên quan đến sản xuất, tiêu thụ, chính sách. Kiến thức chuyên sâu bao gồm kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển và marketing nông nghiệp, phân tích chính sách nông nghiệp, quản trị chất lượng, chuỗi giá trị nông sản và quản lý môi trường nông nghiệp.
- Rèn kỹ năng gì
- Qua chương trình, sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong kinh tế nông nghiệp và nông thôn, khả năng làm việc logic với số liệu, quan sát thực tế, giao tiếp và phối hợp nhiều bên.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn vừa quan tâm đến kinh tế vừa muốn gắn liền với các vấn đề thực tiễn của nông nghiệp và nông thôn, thích phân tích thị trường, giá cả, hiệu quả đầu tư, chuỗi cung ứng, phát triển cộng đồng hoặc các bài toán sản xuất và tiêu thụ nông sản. Người học nên có tư duy phân tích, làm việc logic với số liệu, khả năng quan sát thực tế, giao tiếp ổn và không ngại đi địa phương hay vùng sản xuất.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 6 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 8 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 24,59 /30 |
| 2 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, C02, D01 | A00, A01, C02, D01 | 20,1 /30 |
| 3 | Trường Đại học Tây Nguyên D01, A01, D07, D09, X25 | D01, A01, D07, D09 +1 | 18,3 /30 |
| 4 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế A00, A01, C03, C04, D01, D03, D07, D09, D10, X01, X26 | A00, A01, C03, C04 +7 | 16 /30 |
| 5 | Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên A00, B00, C00, D01, C02, C20, D14, A09, C04, A15 | A00, B00, C00, D01 +6 | 16 /30 |
| 6 | Trường Đại học Hồng Đức B03, C01, C02, C04, X01 | B03, C01, C02, C04 +1 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân A00, A01, D01, D07 | A00, A01, D01, D07 | 24,35 /30 |
| 2 | Trường Đại học Tây Nguyên A01, C03, D01, D07, X78 | A01, C03, D01, D07 +1 | 19,06 /30 |
| 3 | Trường Đại học Cần Thơ A00, A01, C02, D01 | A00, A01, C02, D01 | 16 /30 |
| 4 | Trường Đại học Hồng Đức B03, C01, C02, C04, C14, X01 | B03, C01, C02, C04 +2 | 16 /30 |
| 5 | Trường Đại học Tân Trào A00, A01, C01, C02, C03, D01, D09, X01, X02, X26, X25 | A00, A01, C01, C02 +7 | 16 /30 |
| 6 | Trường Đại học Hà Tĩnh A00, B03, C00, C01, C02, C04, C14, D01, X01, X02 | A00, B03, C00, C01 +6 | 15 /30 |
| 7 | Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế A00, A01, C03, D01, D03, D07, D09, D10, X01, X26 | A00, A01, C03, D01 +6 | 15 /30 |
| 8 | Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên A00, A07, A09, B00, C00, C02, C04, C20, D01, D14 | A00, A07, A09, B00 +6 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.