Ngành này học gì
Ngành Thông tin – Thư viện đào tạo về tổ chức, quản lý, lưu trữ, khai thác và cung cấp tài nguyên thông tin trong môi trường hiện đại, số hóa. Ngành này kết hợp khoa học thông tin, khoa học thư viện, công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo để quản trị thông tin và chuyển đổi số trong nhiều lĩnh vực.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp kiến thức nền tảng về khoa học xã hội, văn hóa và pháp luật. Các mảng kiến thức chính bao gồm khoa học thư viện và thông tin, quản lý và tổ chức tài nguyên thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản và chuyên sâu vào hoạt động thư viện, phát triển và cung cấp các dịch vụ thông tin – thư viện số.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên sẽ được rèn luyện các kỹ năng tổ chức, quản lý, lưu trữ, và khai thác tài nguyên thông tin. Ngoài ra, chương trình còn phát triển khả năng làm việc với thư viện số, dữ liệu, các hệ thống tri thức, và ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm cả AI, trong các hoạt động thông tin – thư viện.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn yêu thích tri thức, có tư duy tổ chức, cẩn thận, kiên nhẫn và thích làm việc theo quy trình để biến thông tin rời rạc thành hệ thống dễ tra cứu. Đặc biệt, những người quan tâm đến thư viện số, dữ liệu, dịch vụ tri thức số, ứng dụng AI trong thông tin học và sẵn sàng học hỏi, thích nghi với công nghệ mới sẽ rất phù hợp.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì).
Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 6 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 8 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Văn hóa Hà Nội C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 | C00, C03, C04, X01 +5 | 23 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sài Gòn C00 | C00 | 22,06 /30 |
| 3 | Trường Đại học Văn hóa TPHCM A07, C00, C03, C04, D01, D10, D14, D15, X01, X17, X21, X22, X25, X78 | A07, C00, C03, C04 +10 | 21,6 /30 |
| 4 | Trường Đại học Cần Thơ A01, D01, C01, X26 | A01, D01, C01, X26 | 19,65 /30 |
| 5 | Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên A07, A08, A09, C00, C03, C04, C07, C09, C10, C11, C12, C13, C14, C16, C17, C18, C19, C20, D01, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D66, D84, X01, X02, X17, X18, X21, X22, X25, X26, X53, X58, X59, X62, X63, X66, X67, X70, X71, X74, X75, X78, X79, Y07 | A07, A08, A09, C00 +46 | 17,95 /30 |
| 6 | Trường Đại học Hồng Đức B03, C03, C04, X01, D01 | B03, C03, C04, X01 +1 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Sài Gòn B03, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X58, X59, X60, X61, X62, X63, X64, X65, X66, X67, X68, X69, X70, X71, X72, X73, X74, X75, X76, X77, X78, X79, X80, X81, Y07, Y08 | B03, C00, C01, C02 +47 | 26,48 /30 |
| 2 | Trường Đại học Văn hóa TPHCM C00, D01, D09, D15 | C00, D01, D09, D15 | 24,8 /30 |
| 3 | Trường Đại học Văn hóa Hà Nội D01 | D01 | 23,5 /30 |
| 4 | Học viện Hành chính và Quản trị công A01, D01 | A01, D01 | 22,35 /30 |
| 5 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM A01 | A01 | 22 /30 |
| 6 | Trường Đại học Cần Thơ A01, D01, D03, D29 | A01, D01, D03, D29 | 17,81 /30 |
| 7 | Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D66, D84 | C00, C03, C04, C14 +6 | 16 /30 |
| 8 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa C00, C20, X74, D15, D66, X78 | C00, C20, X74, D15 +2 | 15 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Nội vụ Hà Nội A01, D01 | A01, D01 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.