Ngành này học gì
Ngành Giáo dục học là lĩnh vực nghiên cứu toàn diện về quá trình giáo dục và dạy học, tập trung vào lý luận, tâm lý học giáo dục, thiết kế chương trình, đánh giá và vận hành các hoạt động giáo dục trong bối cảnh đổi mới, chuyển đổi số. Đây không phải ngành đào tạo giáo viên bộ môn theo nghĩa quen thuộc.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo kết hợp nền tảng tâm lý, xã hội và lý luận giáo dục với các kiến thức chuyên sâu về nghiên cứu giáo dục, thống kê ứng dụng, các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của người học, giáo dục đương đại. Sinh viên được học về thiết kế chương trình, phương pháp sư phạm, đánh giá trong giáo dục, cũng như các module về môi trường học tập và công nghệ số trong giáo dục.
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng nghiên cứu, phân tích dữ liệu giáo dục, thiết kế chương trình, xây dựng phương pháp đánh giá và giao tiếp trong môi trường giáo dục đa văn hóa. Đồng thời rèn luyện tư duy phân tích, quan sát, đọc dữ liệu và thiết kế giải pháp phù hợp với các vấn đề giáo dục.
Hợp với ai
Phù hợp với những bạn thích tìm hiểu con người học như thế nào, muốn góp phần cải thiện chất lượng giáo dục một cách bài bản, quan tâm đến đổi mới giáo dục, thiết kế chương trình, nghiên cứu người học hoặc hỗ trợ phát triển hệ thống giáo dục. Cần có khả năng đọc, phân tích, quan sát, diễn đạt tốt, tư duy khoa học xã hội, sự kiên nhẫn và sẵn sàng làm việc với dữ liệu cùng tư duy hệ thống.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ bảng lương nhà nước nên đặt chung một thang.
Lương theo hệ số ngạch, bậc nhà nước quy định, chưa gồm phụ cấp nên thu nhập thực tế cao hơn. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 4 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 7 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên X74 | X74 | 26,08 /30 |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội C00, D01 | C00, D01 | 24,89 /30 |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM X01 | X01 | 23,5 /30 |
| 4 | Trường Đại học Thủ Dầu Một C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 | C00, C03, C04, C07 +6 | 22,75 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Quản lý Giáo dục A00, B00, C00, D01, X70, X74 | A00, B00, C00, D01 +2 | 24,83 /30 |
| 2 | Đại học Sư phạm Thái Nguyên D01 | D01 | 24,23 /30 |
| 3 | Trường Đại học Thủ Dầu Một C00, C03, C04, C07, D01, D14, D15, X01, X70, X74 | C00, C03, C04, C07 +6 | 23 /30 |
| 4 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM B00 | B00 | 23 /30 |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm TPHCM A00 | A00 | 22,35 /30 |
| 6 | Trường Đại học Thành Đô A00, A01, C00, D01, D09 | A00, A01, C00, D01 +1 | 16 /30 |
| 7 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long C00, C03, C04, C14, C19, D01, D15, X01, X02, X70 | C00, C03, C04, C14 +6 | 14 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.