Ngành này học gì
Ngành Quản lý tài nguyên rừng đào tạo kỹ sư có khả năng điều tra, đánh giá, quy hoạch, bảo vệ, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên rừng, cân bằng giữa mục tiêu kinh tế, môi trường và cộng đồng. Ngành này phù hợp với những bạn quan tâm đến bảo vệ rừng, đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo tập trung vào các mảng kiến thức như sinh thái rừng, động thực vật rừng, GIS trong lâm nghiệp, biến đổi khí hậu, REDD+, bảo tồn đa dạng sinh học, pháp luật và chính sách lâm nghiệp, tổ chức quản lý các loại rừng và quản lý rừng bền vững. Sinh viên sẽ học về cách theo dõi, quy hoạch, quản lý và bảo vệ rừng trong mối liên hệ với cộng đồng, chính sách và phát triển kinh tế xã hội.
- Rèn kỹ năng gì
- Người học sẽ được rèn luyện khả năng quan sát, tư duy hệ thống, kỹ năng làm việc với cộng đồng và làm việc nhóm, tính bền bỉ. Ngoài ra, còn có kỹ năng sử dụng công nghệ như GIS và viễn thám, khả năng giám sát đánh giá, xây dựng kế hoạch và bản đồ hiện trạng rừng, đất lâm nghiệp.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn quan tâm đến thiên nhiên, thích làm việc gắn với rừng, môi trường và bảo tồn, có tư duy quản lý, quy hoạch và sử dụng công nghệ. Đặc biệt, những người muốn theo đuổi một ngành vừa có ý nghĩa xã hội, vừa gắn với phát triển bền vững và biến đổi khí hậu, không ngại học công nghệ và chấp nhận môi trường công việc có cả phần hiện trường lẫn phân tích dữ liệu.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì).
Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 5 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 7 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM A00, B00, C04, X01, D01, D05 | A00, B00, C04, X01 +2 | 19,7 /30 |
| 2 | Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên A00, B00, C00, D01, C02, C20, D14, A09, C04, A07 | A00, B00, C00, D01 +6 | 16 /30 |
| 3 | Trường Đại học Lâm nghiệp D01, C02, X01, C01, C04, C03, D10, A07, A00, A01 | D01, C02, X01, C01 +6 | 15 /30 |
| 4 | Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai A00, B00, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | A00, B00, C03, C04 +4 | 15 /30 |
| 5 | Trường Đại học Nông lâm Huế A00, B00, C03, C04, C14, X01, X04, X12 | A00, B00, C03, C04 +4 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM A00, B00, C04, X01, D01, D08 | A00, B00, C04, X01 +2 | 17 /30 |
| 2 | Trường Đại học Lâm nghiệp A07, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X04 | A07, B03, C01, C02 +6 | 15,1 /30 |
| 3 | Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai B00, B03, C02, D01, X02, X03, X04 | B00, B03, C02, D01 +3 | 15 /30 |
| 4 | Trường Đại học Nông lâm Huế A00, B00, C03, C04, C14, X01, X04 | A00, B00, C03, C04 +3 | 15 /30 |
| 5 | Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên A00, A07, A09, B00, C00, C02, C04, C20, D01, D14 | A00, A07, A09, B00 +6 | 15 /30 |
| 6 | Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang A00, A01, A07, B00, C03, D07, D08, X13, X15, X16, D30, D25, D35 | A00, A01, A07, B00 +9 | 15 /30 |
| 7 | Trường Đại học Tây Bắc A02, B00, B03, B08, D01, X13, X14, X16 | A02, B00, B03, B08 +4 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.