Ngành này học gì
Ngành Quản lý đô thị và công trình đào tạo các chuyên gia về cách tổ chức, vận hành và phát triển đô thị một cách hiện đại, đồng bộ và bền vững, kết hợp kiến thức kỹ thuật, quản lý và quy hoạch. Ngành này phù hợp với những người muốn tham gia vào việc làm cho đô thị hoạt động tốt hơn thay vì chỉ tập trung vào thiết kế hay thi công.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo bao gồm các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành, tập trung vào quản lý quy hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước), môi trường đô thị, quản lý dự án và công trình (bao gồm công trình ngầm, tòa nhà). Sinh viên cũng được tiếp cận các nội dung về pháp luật, kinh tế và xã hội học đô thị, cùng các công cụ công nghệ hiện đại như GIS, AI, BIM trong quản lý đô thị.
- Rèn kỹ năng gì
- Sinh viên được rèn luyện kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, phối hợp liên ngành và xử lý vấn đề theo hướng hệ thống. Đặc biệt, ngành học giúp phát triển khả năng nhìn nhận vấn đề ở tầm tổng thể, liên hệ giữa công trình, hạ tầng, pháp lý, môi trường và nhu cầu sử dụng thực tế.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những người có tư duy tổ chức, thích nhìn bức tranh tổng thể về cách một đô thị vận hành, quan tâm đến môi trường sống và phát triển bền vững. Đây cũng là lựa chọn lý tưởng cho những ai thích kỹ thuật nhưng không muốn đi quá sâu vào thiết kế kết cấu, mà muốn làm việc trong lĩnh vực điều phối, quản lý và phát triển hệ thống đô thị.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
2 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 4 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 6 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội A00, A01, A04, C01, C04, D01, D03, D04, D10, X25 | A00, A01, A04, C01 +6 | 20,75 /30 |
| 2 | Trường Đại học Mỏ Địa chất C01, C04, D01, C02, X02, X01, C03 | C01, C04, D01, C02 +3 | 19 /30 |
| 3 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM B03, C01, C02, C03, C04, D01, X02, X04 | B03, C01, C02, C03 +4 | 15,5 /30 |
| 4 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội A00, A01, D01, X05, X06, X21 | A00, A01, D01, X05 +2 | 15 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Giao thông vận tải A00, A01, D01, D07, X06 | A00, A01, D01, D07 +1 | 22,62 /30 |
| 2 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội A00, A01, C00, D01, X21, X05, X06, X11 | A00, A01, C00, D01 +4 | 17 /30 |
| 3 | Trường Đại học Giao thông vận tải (Cơ sở 2) A00, A01, C01, D01, X06 | A00, A01, C01, D01 +1 | 15,06 /30 |
| 4 | Trường Đại học Mỏ Địa chất A00, A07, C01, C02, C04, D01, D07, D10 | A00, A07, C01, C02 +4 | 15 /30 |
| 5 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM B03, C01, C02, C03, C04, D01, X02, X04 | B03, C01, C02, C03 +4 | 15 /30 |
| 6 | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây A00, A01, A03, A04, A10, A11, C01, C03, D01, X06 | A00, A01, A03, A04 +6 | 15 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.