Ngành này học gì
Ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng tập trung vào công nghệ sản xuất, ứng dụng, kiểm soát chất lượng và phát triển vật liệu xây dựng, bao gồm cả vật liệu mới và tính năng cao, để đáp ứng nhu cầu đa dạng của kiến trúc và xây dựng.
- Học những gì
- Chương trình đào tạo cung cấp nền tảng vững chắc về khoa học cơ bản (Toán, Vật lý, Hóa học) và kỹ thuật xây dựng. Sinh viên học chuyên sâu về các nguyên lý hóa học và vật lý ứng dụng trong vật liệu, cơ học vật liệu và kết cấu, công nghệ sản xuất vật liệu truyền thống (bê tông, xi măng, gốm, thủy tinh) và vật liệu mới (polyme, compozit, bê tông tính năng cao). Nội dung còn bao gồm vận hành và tự động hóa dây chuyền sản xuất, kỹ thuật thi công, an toàn lao động, pháp luật xây dựng, kiểm định chất lượng vật liệu và công trình, cùng ứng dụng tin học trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
- Rèn kỹ năng gì
- Kỹ năng được rèn luyện bao gồm khả năng lựa chọn, sử dụng, kiểm soát chất lượng và kiểm định vật liệu xây dựng; vận hành dây chuyền sản xuất; nghiên cứu và phát triển vật liệu mới. Sinh viên cũng phát triển kỹ năng tư vấn giám sát kỹ thuật, quản lý sản xuất, chuyển giao công nghệ, cùng với tư duy logic, cẩn thận và khả năng làm việc có quy trình trong môi trường thực tế như nhà máy, phòng thí nghiệm hoặc công trường. Kỹ năng giao tiếp và tư vấn kỹ thuật cũng được trau dồi cho những ai theo hướng kinh doanh.
Hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn học khá tốt các môn tự nhiên (Toán, Vật lý, Hóa học), thích tư duy kỹ thuật, cẩn thận, logic và có khả năng làm việc theo quy trình. Đồng thời, những người thích môi trường ứng dụng thực tế (nhà máy, phòng thí nghiệm, công trường) và có hứng thú với việc nghiên cứu, phát triển hoặc cải tiến vật liệu xây dựng sẽ phù hợp với ngành này.
Ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu
1 nghềCác nghề ngành này dẫn tới, xếp theo độ phù hợp (Hợp cao, Hợp vừa nghĩa là gì). Mỗi vạch là dải lương tháng của một nghề, cùng lấy từ báo cáo của công ty tuyển dụng nên đặt chung một thang.
Mức công ty tuyển dụng ghi nhận từ các vị trí họ tuyển, có thể không đại diện cho doanh nghiệp nhỏ. Màu vạch theo độ tin: khá tin được, chỉ nên tham khảo, hãy cẩn thận. Cách chấm độ tin →
Điểm chuẩn theo trường
Chỉ so điểm trong cùng một nămPhổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường hiện một mốc đại diện: chương trình đại trà nếu có, mức cao nhất nếu trường công bố nhiều tổ hợp. Chỉ gồm điểm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Cách hiểu →
Năm 2026
Năm 2026 mới có 2 trường công bố điểm chuẩn ngành này (năm 2025 có 3 trường). Bảng sẽ đầy dần trong mùa tuyển sinh.
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội A00, C01, C02, D01, X03, X04 | A00, C01, C02, D01 +2 | 20,5 /30 |
| 2 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, X06, C01, D07, C02 | A00, A01, X06, C01 +2 | 20 /30 |
Năm 2025
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, X14 | A00, A01, A02, B00 +5 | 23,3 /30 |
| 2 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội A00, C01, C02, D01, X03, X04 | A00, C01, C02, D01 +2 | 20,5 /30 |
| 3 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng A00, A01, C01, D07, X06 | A00, A01, C01, D07 +1 | 18,85 /30 |
Năm 2022
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 15 /30 |
Năm 2021
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 20,05 /30 |
Năm 2020
| # | Trường | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2020 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | - | 19,3 /30 |
Ra trường có việc không
Chưa tìm thấy khảo sát việc làm công khai đủ tin cho ngành này.