Kỹ sư Nông nghiệp
Nghề này làm gì 12 nhiệm vụ
Nhiệm vụ điển hình của nhóm nghề theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).
Nhà tư vấn nông, lâm nghiệp và thủy sản nghiên cứu, hỗ trợ, tư vấn về quản lý trang trại, lâm nghiệp và thủy sản bao gồm trồng trọt, bón phân, thu hoạch, thoái hóa đất, phòng chống dịch bệnh, dinh dưỡng, luân canh và tiếp thị. Họ phát triển các kỹ thuật để tăng năng suất đồng thời nghiên cứu và phát triển các kế hoạch, chính sách quản lý đất đai và thủy sản.
| # | Nhiệm vụ chủ yếu |
|---|---|
| 1 | Thu thập, phân tích dữ liệu và mẫu liên quan đến sản phẩm, thức ăn, chất lượng đất, nước và các yếu tố khác ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc thủy sản; |
| 2 | Tư vấn về các kỹ thuật cải tiến sản xuất cây trồng, vật nuôi và cá; lựa chọn các phương án sản xuất thay thế; |
| 3 | Tư vấn về dịch bệnh gia súc và cây trồng; kiểm soát sâu bệnh, cỏ dại, cải tạo đất, chương trình chăn nuôi và cho ăn; |
| 4 | Nghiên cứu các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sản xuất cây trồng thương mại, tăng trưởng đồng cỏ, chăn nuôi, trữ lượng cá, sự tăng trưởng và phát triển của cây rừng; |
| 5 | Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật canh tác, đất, côn trùng, dịch bệnh và thực hành nghề cá đối với năng suất vật nuôi, cây trồng, lâm nghiệp và thủy sản; |
| 6 | Nghiên cứu sự di cư, tăng trưởng, kiếm ăn và sinh sản của cá; đưa ra các phương pháp thu thập, thụ tinh và ấp trứng cá; |
| 7 | Nghiên cứu các đặc điểm, khả năng sử dụng và năng suất của đất; áp dụng các kết quả để phát triển các phương pháp canh tác nông nghiệp, làm vườn và cải tiến lâm nghiệp; |
| 8 | Xây dựng các quy trình và kỹ thuật để giải quyết các vấn đề nông nghiệp và nâng cao hiệu quả sản xuất; |
| 9 | Quản lý tài nguyên rừng và thủy sản để tối đa hóa lợi ích lâu dài về thương mại, giải trí và môi trường của chúng; |
| 10 | Nghiên cứu việc nhân giống và nuôi trồng cây rừng, phương pháp cải thiện sự tăng trưởng của trữ lượng và ảnh hưởng của việc tỉa thưa đến sản lượng rừng; |
| 11 | Điều tra, lập kế hoạch và thực hiện các quy trình quản lý để đối phó với các tác động của hỏa hoạn, lũ lụt, hạn hán, xói mòn đất, sâu bệnh và dịch bệnh; |
| 12 | Chuẩn bị các báo cáo khoa học, thực hiện các buổi tư vấn thông tin và các bài giảng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. |
Mô tả ở cấp nhóm nghề: nêu công việc điển hình của cả nhóm, không phải mô tả riêng một vị trí.
Lương tham khảo
Lương là số người lao động tự khai trong khảo sát, không phải số kiểm định. Mỗi dải kèm nguồn và độ tin.
Chưa có bằng chứng lương đủ tin cho nghề này. Nguồn lương ở Việt Nam phần lớn là khảo sát tự khai hoặc tin tuyển dụng lẻ, nên chỉ đưa lên khi có bảng theo cấp bậc dẫn nguồn được.
Ngành nào dẫn tới nghề này12 ngành
Cây cầu ngành → nghề do chúng tôi tự dựng, mỗi liên kết qua người soát.
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Độ phù hợp |
|---|---|---|
| Nông nghiệp | 7620101 | Hợp cao |
| Khuyến nông | 7620102 | Hợp cao |
| Khoa học đất | 7620103 | Hợp cao |
| Chăn nuôi | 7620105 | Hợp cao |
| Nông học | 7620109 | Hợp cao |
| Khoa học cây trồng | 7620110 | Hợp cao |
| Bảo vệ thực vật | 7620112 | Hợp cao |
| Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan | 7620113 | Hợp cao |
| Công nghệ nông nghiệp | 7519002 | Hợp cao |
| Phát triển nông thôn | 7620116 | Hợp vừa |
| Thú y | 7640101 | Hợp vừa |
| Công nghệ sau thu hoạch | 7540104 | Hợp vừa |