Kỹ thuật viên Nuôi trồng thủy sản
Nghề này làm gì 6 nhiệm vụ
Nhiệm vụ điển hình của nhóm nghề theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).
Kỹ thuật viên nuôi trồng thủy sản nuôi dưỡng, chăm sóc cho thủy sản cũng như các động vật dưới nước khác. Nắm bắt mọi tình huống, theo dõi thông số môi trường nước thường xuyên để giúp môi trường sống của các loài động vật dưới nước được đảm bảo.
| # | Nhiệm vụ chủ yếu |
|---|---|
| 1 | Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho nuôi trồng, chăm sóc thủy sản; |
| 2 | Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, chẩn đoán bệnh học thủy sản; |
| 3 | Quản lý các hoạt động liên quan đến đánh bắt; |
| 4 | Theo dõi quá trình sinh trưởng và phát triển từng cá thể động vật dưới nước nhờ đó mà giúp phát hiện những cá thể bị mắc bệnh để chữa trị kịp thời; |
| 5 | Quản lý môi trường ao nuôi, công trình nuôi thủy sản, dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản; |
| 6 | Thực hiện các biện pháp kỹ thuật sản xuất giống. |
Mô tả ở cấp nhóm nghề: nêu công việc điển hình của cả nhóm, không phải mô tả riêng một vị trí.
Lương tham khảo
Lương là số người lao động tự khai trong khảo sát, không phải số kiểm định. Mỗi dải kèm nguồn và độ tin.
Chưa có bằng chứng lương đủ tin cho nghề này. Nguồn lương ở Việt Nam phần lớn là khảo sát tự khai hoặc tin tuyển dụng lẻ, nên chỉ đưa lên khi có bảng theo cấp bậc dẫn nguồn được.
Ngành nào dẫn tới nghề này3 ngành
Cây cầu ngành → nghề do chúng tôi tự dựng, mỗi liên kết qua người soát.
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Độ phù hợp |
|---|---|---|
| Nuôi trồng thủy sản | 7620301 | Hợp vừa |
| Khoa học thủy sản | 7620303 | Hợp vừa |
| Quản lý thủy sản | 7620305 | Hợp vừa |