Nhà sinh vật học
Nghề này làm gì 8 nhiệm vụ
Nhiệm vụ điển hình của nhóm nghề theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).
Nhà sinh vật học, thực vật học, động vật học và các chuyên môn liên quan nghiên cứu các sinh vật sống, sự tương tác của chúng với nhau và với môi trường đồng thời áp dụng kiến thức này để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và môi trường của con người. Họ làm việc trong các lĩnh vực đa dạng như thực vật học, động vật học, sinh thái học, sinh học biển, di truyền học, miễn dịch học, dược lý học, độc chất học, sinh lý học, vi khuẩn học và vi rút học.
| # | Nhiệm vụ chủ yếu |
|---|---|
| 1 | Thực hiện nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm và trong thực địa để nâng cao kiến thức khoa học về sinh vật sống, khám phá thông tin mới, kiểm tra các giả thuyết, giải quyết các vấn đề trong các lĩnh vực như môi trường, nông nghiệp, y tế; phát triển các sản phẩm, quy trình mới và kỹ thuật sử dụng dược phẩm, nông nghiệp và môi trường; |
| 2 | Thiết kế và tiến hành thí nghiệm và thử nghiệm; |
| 3 | Thu thập mẫu vật, dữ liệu của người, động vật, côn trùng và thực vật đồng thời nghiên cứu nguồn gốc, sự phát triển, dạng hóa học và vật lý, cấu trúc, thành phần cũng như các quá trình sống và sinh sản của chúng; |
| 4 | Kiểm tra các sinh vật sống bằng nhiều thiết bị, dụng cụ, công nghệ và kỹ thuật chuyên biệt như kính hiển vi điện tử, máy đo từ xa, hệ thống định vị toàn cầu, công nghệ sinh học, hình ảnh vệ tinh, kỹ thuật di truyền, phân tích hình ảnh kỹ thuật số, phản ứng chuỗi polymerase và mô hình máy tính; |
| 5 | Xác định, phân loại, ghi chép, giám sát các sinh vật sống và duy trì cơ sở dữ liệu; |
| 6 | Viết các bài báo, báo cáo khoa học trình bày chi tiết nghiên cứu và bất kỳ phát hiện mới nào được công bố cho cộng đồng khoa học trên các tạp chí khoa học hoặc tại các hội nghị để xem xét và tranh luận thêm; |
| 7 | Thiết kế và thực hiện các đánh giá tác động môi trường để xác định những thay đổi gây ra bởi các yếu tố tự nhiên hoặc con người; |
| 8 | Tư vấn cho chính phủ, tổ chức, doanh nghiệp trong các lĩnh vực như bảo tồn, quản lý tài nguyên thiên nhiên, tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm. |
Mô tả ở cấp nhóm nghề: nêu công việc điển hình của cả nhóm, không phải mô tả riêng một vị trí.
Lương tham khảo
Lương là số người lao động tự khai trong khảo sát, không phải số kiểm định. Mỗi dải kèm nguồn và độ tin.
Chưa có bằng chứng lương đủ tin cho nghề này. Nguồn lương ở Việt Nam phần lớn là khảo sát tự khai hoặc tin tuyển dụng lẻ, nên chỉ đưa lên khi có bảng theo cấp bậc dẫn nguồn được.
Ngành nào dẫn tới nghề này4 ngành
Cây cầu ngành → nghề do chúng tôi tự dựng, mỗi liên kết qua người soát.
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Độ phù hợp |
|---|---|---|
| Sinh học | 7420101 | Hợp cao |
| Công nghệ sinh học | 7420201 | Hợp cao |
| Kỹ thuật sinh học | 7420202 | Hợp vừa |
| Sinh học ứng dụng | 7420203 | Hợp vừa |