Hướng dẫn viên du lịch
Nghề này làm gì 9 nhiệm vụ
Nhiệm vụ điển hình của nhóm nghề theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).
Nhân viên hướng dẫn du lịch đi theo khách cá nhân hoặc nhóm du lịch trong chuyến đi; tham quan du lịch, du ngoạn các địa điểm yêu thích như di tích lịch sử, bảo tàng, triển lãm, công viên giải trí, nhà máy; cung cấp thông tin về các điểm tham quan.
| # | Nhiệm vụ chủ yếu |
|---|---|
| 1 | Đi theo và hướng dẫn du khách trong những chuyến du lịch dã ngoại |
| 2 | Đi theo du khách đến những địa điểm như bảo tàng, triển lãm, công viên giải trí, nhà máy và những cơ sở công nghiệp |
| 3 | Mô tả, cung cấp thông tin và giải đáp các câu hỏi về những điểm hấp dẫn và những vật trưng bày |
| 4 | Tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh |
| 5 | Kiểm tra các hoạt động của du khách để đảm bảo tuân thủ những quy tắc du lịch và an toàn ở các điểm tham quan |
| 6 | Đón khách, đăng ký khách và thành viên của đoàn du lịch, phát thẻ hoặc thiết bị an toàn |
| 7 | Phát ấn phẩm quảng cáo, trình bày các bài thuyết trình nghe nhìn, giải thích thủ tục và hoạt động tại các trạm dừng |
| 8 | Cung cấp thiết bị sơ cứu và hướng dẫn thoát hiểm |
| 9 | Giải quyết vấn đề phát sinh trong chuyến đi, dịch vụ hoặc chỗ ở |
Mô tả ở cấp nhóm nghề — nêu công việc điển hình của cả nhóm, không phải mô tả riêng một vị trí.
Lương tham khảo
Lương là số người lao động tự khai trong khảo sát, không phải số kiểm định — mỗi dải kèm nguồn và độ tin.
Chưa có bằng chứng lương đủ tin cho nghề này. Nguồn lương ở Việt Nam phần lớn là khảo sát tự khai hoặc tin tuyển dụng lẻ — chỉ đưa lên khi có bảng theo cấp bậc dẫn nguồn được.
Ngành nào dẫn tới nghề này2 ngành
Cây cầu ngành → nghề do chúng tôi tự dựng, mỗi liên kết qua người soát.
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Độ phù hợp |
|---|---|---|
| Du lịch | 7810101 | Hợp cao |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | Hợp cao |