Diễn viên
Actor · QĐ34 mã 2655
2ngành dẫn tới nghề này
chưa códải lương đủ tin
Diễn viênnhóm nghề theo QĐ34/2020
Nghề này làm gì 7 nhiệm vụ
Nhiệm vụ điển hình của nhóm nghề theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).
Diễn viên đóng vai trong phim điện ảnh, truyền hình, chương trình biểu diễn trên sân khấu, sản xuất truyền hình hoặc truyền thanh.
| # | Nhiệm vụ chủ yếu |
|---|---|
| 1 | Học lời nhắc và đóng các phần trong các vở kịch trên sân khấu, quảng cáo, truyền hình, đài phát thanh hoặc trong các hình ảnh chuyển động; |
| 2 | Đóng các nhân vật được tạo bởi một nhà viết kịch hoặc tác giả và truyền đạt điều này đến khán giả; |
| 3 | Kể chuyện hoặc đọc các tác phẩm văn học lớn nổi tiếng để giáo dục hoặc giải trí người nghe; |
| 4 | Tham dự các buổi thử giọng và thực hiện các cuộc gọi thử vai; |
| 5 | Chuẩn bị cho buổi biểu diễn thông qua các buổi diễn tập dưới sự hướng dẫn của giám đốc sản xuất; |
| 6 | Đọc các kịch bản và nghiên cứu để có được sự hiểu biết về các phần, chủ đề và đặc điểm; |
| 7 | Các phần diễn xuất và vai diễn được phát triển trong các buổi diễn tập trong các tác phẩm điện ảnh, truyền hình, đài phát thanh và sân khấu. |
Mô tả ở cấp nhóm nghề: nêu công việc điển hình của cả nhóm, không phải mô tả riêng một vị trí.
Lương tham khảo
Lương là số người lao động tự khai trong khảo sát, không phải số kiểm định. Mỗi dải kèm nguồn và độ tin.
Chưa có bằng chứng lương đủ tin cho nghề này. Nguồn lương ở Việt Nam phần lớn là khảo sát tự khai hoặc tin tuyển dụng lẻ, nên chỉ đưa lên khi có bảng theo cấp bậc dẫn nguồn được.
Ngành nào dẫn tới nghề này2 ngành
Cây cầu ngành → nghề do chúng tôi tự dựng, mỗi liên kết qua người soát.
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Độ phù hợp |
|---|---|---|
| Diễn viên sân khấu kịch hát | 7210226 | Hợp cao |
| Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình | 7210234 | Hợp cao |
2 ngànhTất cả ngành →